2012 Toyota 86 / Suraru BRZ / Scion FR-S – OEM version

Leave a comment
Scion, Subaru, Toyota

chilipepper-toyotaGT86-1chilipepper-toyotaGT86-2

Cho bài post mở hàng cho năm ngựa 2014, tui chọn em Toyota 86 / Subaru BRZ / Scion FR-S tỉ lệ 1:64. Hàng nhập nguyên chiếc từ Nhật, mới chạy cỡ hơn một nghìn km từ Hà Nội vào TP.HCM để sang tên đổi chủ từ garage của bác Khanh Hoang sang cho Chili Pepper Garage :D.

Ý nghĩa cái tên ’86’

Sở dĩ em này có đến 3 cái tên khác nhau là Toyota 86 / Subaru BRZ / Scion FR-S vì Toyota 86 là ‘đứa con chung’ của hai trong số ba đại gia sản xuất xe hơi Nhật là Toyota và Subaru (Fuji Heavy Industries). Em này thuộc dòng GT – Grand Tourer (hay Gran Turismo trong tiếng Ý) dùng để chỉ những mẫu xe cao cấp công suất cao. Số ’86’ hay tiếng Nhật là Hachi-Roku (ハチロク) để chỉ ra mẫu xe này được lấy cảm hứng từ thế hệ AE86 của Toyota gồm các mẫu coupe và hatchback dẫn động cầu sau được bán ra trong khoảng 83-87 dưới tên Toyota Sprinter Trueno and Toyota Corolla Levin.

chilipepper-toyotaGT86-3chilipepper-toyotaGT86-4Động cơ, hộp số

Toyota 86 được trang bị động cơ boxer đặt phía trước với các piston nằm ngang, truyền động bánh sau, thiết kế 2 cửa với layout ghế ngồi 2+2. Định danh mã động cơ của Toyoya 86 là 4U-GSE trong khi của Subaru là FA20, cỗ máy có công suất tối đa 200 mã lực (149 kW; 203 PS) tại vòng tua máy 6000 vòng/phút. Tỉ lệ phân bố trọng lượng của Toyota 86 là 53% trước và 47% phía sau, với cụm động cơ đặt thấp và lùi về phía sau để đảm bảo độ cân bằng trọng lực tốt nhất cho xe. Do đó, cụm động cơ của Toyota 86 được đặt thấp hơn so với Nissan GT-R và cao hơn Lexus LFA chỉ 0.6 inch.

Tốc độ tối đa Toyota 86 có thể đạt được là 233km/h. Thời gian tăng tốc từ 0-100km/h mất 7.6s theo số liệu do Toyota công bố trong khi Subara lại cho rằng chỉ cần 6-6.2s là đủ đạt được vận tốc trên.

Toyota 86 có hai tùy chọn hộp số, số tự động 6 cấp hoặc số tay. Trong bản số tự động, hộp số được lấy từ chiếc Lexus IS-F và tinh chỉnh lại cho phù hợp, gồm có 3 chế độ Sport, Snow và Normal. Và để giảm cân cho xe, các nhà thiết kế đã dùng nhôm để làm nắp ca-pô, mui cứng (không thêm cửa sổ..etc) và thiết kế thùng dạng hatchback.

chilipepper-toyotaGT86-5chilipepper-toyotaGT86-6

Các biến thể của 86

Bản GT được trang bị nhiều ‘đồ chơi’ hơn bản tiêu chuẩn chằng hạn như GT trang bị đèn trước công suất cao hơn, có đèn sương mù, hệ thống điều hoà tự động, khởi động không dùng chìa, mâm 17 inches và mặt đồng hồ màu trắng. Trong khi bản GT Limited được thêm khoản nội thất da Alcantara cho ghế và cánh gió.

Toyota 86 là tên tại thị trường châu Á, Nam Phi và Úc, Toyota GT86 được phân phối ở châu Âu, New Zealand, Toyota FT-86 ở thị trường Jamaica, và Subaru BRZScion FR-S dành cho thị trường Mỹ và Canada.

So sánh với mẫu Toyota 86 của Kyosho

Vừa tìm được bài review 11 điểm khác biệt giữa mẫu 86 OEM này (do nhà sản xuất là Toyota đặt làm) và mẫu 86 của Kyosho trên daboxtoys, rất hấp dẫn, đọc xong càng iu em này hơn các bác ợ, haha – http://www.daboxtoys.com/blogs/dmc-blog/7398464-11-differences-between-the-oem-1-64-toyota-86-vs-kyosho-1-64-toyota-86

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s